Giới thiệu

Dịch vụ VNPT SQL Database là dịch vụ cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) được cung cấp dưới dạng Database as a Service (DBaaS) bởi VNPT. Dịch vụ này cho phép khách hàng triển khai, quản lý hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL như MySQL, PostgreSQL ... đồng thời tối ưu chi phí và đơn giản hóa công tác quản trị vận hành.


Điểm nổi bật

  • Hỗ trợ đa nền tảng: Cung cấp dịch vụ với các lựa chọn hệ quản trị cơ sử dữ liệu phổ biến bao gồm MySQL, MariaDB, PostgreSQL, Oracle với 3 kiến trúc triển khai Single Instance, High Availability Instance, Cluster đảm bảo SLA uptime ≥ 99,99% giúp tăng hiệu năng và khả năng fail-over của hệ thống.
  • Khả năng mở rộng: Dịch vụ cho phép doanh nghiệp và nhà phát triển điều chỉnh linh hoạt tài nguyên và dung lượng lưu trữ, ngay cả trong lúc hệ thống đang hoạt động, đảm bảo nâng cao hiệu suất mà không gây gián đoạn, duy trì vận hành ổn định và liên tục.
  • Sao lưu và phục hồi: Chức năng lập lịch sao lưu tự động theo chu kì hàng ngày, hàng tháng, hỗ trợ khôi phục dữ liệu theo từng thời điểm đảm bảo toàn vẹn dữ liệu.
  • Giám sát và nhật ký truy cập: Hệ thống cung cấp dashboard giám sát tập trung với giao diện trực quan, cho phép quản trị viên theo dõi hiệu suất hệ thống và tình trạng sử dụng tài nguyên theo thời gian thực. Toàn bộ hoạt động được ghi nhận và cập nhật liên tục đảm bảo giám sát 24/7. Đồng thời cung cấp cơ chế lưu lại tất cả các thao tác của người dùng trên giao diện Portal và các thao tác với cơ sở dữ liệu trong 30 ngày. Từ đó đáp ứng các yêu cầu về truy vết khi có sự cố xảy ra.
  • Quản lý cấu hình nâng cao: Cho phép quản lý và chỉnh sửa các tham số cấu hình của SQL Database theo từng phiên bản. Người dùng có thể xem danh sách tham số, giới hạn hợp lệ, giá trị hiện tại và thay đổi trực tiếp trên giao diện.
  • An toàn bảo mật: Dịch vụ cung cấp nhiều lớp bảo mật, bao gồm đăng nhập và phân quyền, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ quyền của người dùng. Bên cạnh đó, dữ liệu được mã hóa SSL/TLS khi truyền tải và lưu trữ, giảm thiểu nguy cơ rò rỉ hoặc truy cập trái phép nhằm tăng cường bảo vệ dữ liệu doanh nghiệp.
     

Kiến trúc dịch vụ

VNPT SQL Database hỗ trợ ba kiến trúc triển khai gồm Single Instance, High Availability Instance, và Cluster:

Kiến trúc

 

Single Instance 

(Primary + Read Replica)

High Availability Instance 

(Primary + Secondary + Read Replica)

Cluster 

(Primary + Multiple Secondary – Synchronous Replication)

Mô tả

 

Kiến trúc Single Instance bao gồm 01 Primary node chịu trách nhiệm ghi dữ liệu và có thể mở rộng thêm các Read Replica node để phục vụ truy vấn đọc. 

Dữ liệu từ Primary được sao chép sang các Read Replica thông qua cơ chế sao chép không đồng bộ. Kiến trúc này không hỗ trợ cơ chế tự động chuyển đổi (failover) khi Primary gặp sự cố.

Kiến trúc High Availability Instance bao gồm 01 Primary node01 Secondary node. Dữ liệu được sao chép từ Primary sang Secondary thông qua cơ chế sao chép không đồng bộ hoặc bán đồng bộ.

Hệ thống hỗ trợ tự động chuyển đổi vai trò (auto failover) khi Primary gặp sự cố. Ngoài ra, kiến trúc cho phép mở rộng thêm các Read Replica node để tối ưu hiệu năng đọc.

Kiến trúc Cluster bao gồm 01 Primary nodenhiều Secondary node, sử dụng cơ chế sao chép đồng bộ (synchronous replication). Dữ liệu chỉ được xác nhận thành công khi đã được ghi đồng thời trên các node trong cluster.

Mô hình này đảm bảo tính nhất quán dữ liệu cao và khả năng chịu lỗi vượt trội.

Thành phần chính

 

  • Primary Node: Thực hiện toàn bộ thao tác ghi (INSERT, UPDATE, DELETE), là nguồn dữ liệu gốc cho các replica.
  • Read Replica Node (tùy chọn): Nhận dữ liệu sao chép từ Primary, phục vụ các truy vấn đọc, giúp giảm tải cho Primary.
  • Cơ chế sao chép (Asynchronous Replication): Dữ liệu được đẩy từ Primary sang Replica sau khi giao dịch hoàn tất.
  • Primary Node: Xử lý toàn bộ thao tác ghi dữ liệu.
  • Secondary Node: Nhận bản sao dữ liệu từ Primary, sẵn sàng thay thế Primary khi xảy ra sự cố.
  • Read Replica Node (tùy chọn): Phục vụ truy vấn đọc, mở rộng khả năng xử lý read workload.
  • Cơ chế sao chép (Asynchronous / Semi-synchronous Replication): Bán đồng bộ giúp giảm nguy cơ mất dữ liệu so với hoàn toàn không đồng bộ.
  • Cơ chế giám sát và failover tự động: Phát hiện sự cố và chuyển Secondary thành Primary.
  • Primary Node: Điều phối giao dịch và ghi dữ liệu.
  • Secondary Nodes: Nhận và xác nhận dữ liệu đồng thời với Primary, tham gia vào cơ chế bầu chọn khi xảy ra sự cố.
  • Cơ chế sao chép đồng bộ (Synchronous Replication): Đảm bảo dữ liệu được cập nhật nhất quán trên các node.
  • Cơ chế quản lý cluster và quorum: Đảm bảo cluster vẫn hoạt động ổn định khi một hoặc nhiều node gặp sự cố.

Điểm nổi bật

 

  • Triển khai đơn giản, chi phí thấp.
  • Dễ dàng mở rộng khả năng đọc bằng cách thêm Read Replica.
  • Phù hợp với môi trường không yêu cầu tính sẵn sàng cao.
  • Đảm bảo tính sẵn sàng cao (High Availability).
  • Giảm thiểu thời gian gián đoạn dịch vụ khi primary node gặp lỗi.
  • Linh hoạt mở rộng khả năng đọc.
  • Cân bằng tốt giữa chi phí và độ tin cậy.
  • Độ nhất quán dữ liệu cao.
  • Hạn chế tối đa nguy cơ mất dữ liệu.
  • Khả năng chịu lỗi tốt ngay cả khi nhiều node gặp sự cố.
  • Phù hợp cho hệ thống có yêu cầu nghiêm ngặt về dữ liệu.

Bài toán 

giải quyết

 

  • Phù hợp cho môi trường phát triển, thử nghiệm (Dev/Test).
  • Các hệ thống nội bộ, PoC, demo sản phẩm.
  • Ứng dụng có lưu lượng truy cập thấp, chấp nhận gián đoạn khi xảy ra sự cố.
  • Bài toán tách tải đọc/ghi cơ bản nhưng không yêu cầu HA.
  • Hệ thống Production yêu cầu uptime cao.
  • Ứng dụng web, mobile, hệ thống nghiệp vụ quan trọng.
  • Bài toán tránh single point of failure cho database.
  • Phù hợp khi cần HA chưa yêu cầu đồng bộ dữ liệu tuyệt đối theo thời gian thực.
  • Hệ thống tài chính, ngân hàng, thanh toán, billing.
  • Ứng dụng yêu cầu toàn vẹn dữ liệu cao.
  • Các bài toán mà mất hoặc sai lệch dữ liệu không được phép xảy ra.
  • Môi trường enterprise cần độ tin cậy cao hơn chi phí và độ phức tạp triển khai.