
Cập nhật lần cuối: 30/11/2025 17:00
Chức năng Khởi tạo SQL Database cho phép khách hàng tạo mới dịch vụ cơ sở dữ liệu SQL trên VNPT Cloud thông qua việc lựa chọn cấu hình, mạng và các thông số triển khai. Sau khi hoàn tất, hệ thống sẽ tự động tạo và cung cấp thông tin kết nối đến cơ sở dữ liệu.
Quý khách bấm chọn dịch vụ SQL Database theo đường dẫn: Dịch vụ nền tảng >> Database >> SQL Database

Hình 1: Giao diện giới thiệu dịch vụ

Hình 2: Giao diện danh sách dịch vụ
Chọn button “Khởi tạo SQL Database” hoặc “Tạo mới SQL Database” trên màn hình giao diện. Hệ thống điều hướng tới màn hình khởi tạo dịch vụ. Quý khách thực hiện nhập thông tin cần thiết trên form hiển thị như sau:
1. Thông tin chung

Hình 3: Giao diện khởi tạo dịch vụ
Database Engine | Version |
MySQL | 8.0.43 |
PostgreSQL | 16.3 |
Kiến trúc triển khai | Mô tả |
Single instance | Kiến trúc Single Instance bao gồm 01 Primary node chịu trách nhiệm ghi dữ liệu và có thể mở rộng thêm các Read Replica node để phục vụ truy vấn đọc. Dữ liệu từ Primary được sao chép sang các Read Replica thông qua cơ chế sao chép không đồng bộ. Kiến trúc này không hỗ trợ cơ chế tự động chuyển đổi (failover) khi Primary gặp sự cố. |
High Availibility Instance
| Kiến trúc High Availability Instance bao gồm 01 Primary node và 01 Secondary node. Dữ liệu được sao chép từ Primary sang Secondary thông qua cơ chế sao chép không đồng bộ hoặc bán đồng bộ. Hệ thống hỗ trợ tự động chuyển đổi vai trò (auto failover) khi Primary gặp sự cố. Ngoài ra, kiến trúc cho phép mở rộng thêm các Read Replica node để tối ưu hiệu năng đọc. |
Cluster
| Kiến trúc Cluster bao gồm 01 Primary node và nhiều Secondary node, sử dụng cơ chế sao chép đồng bộ (synchronous replication). Dữ liệu chỉ được xác nhận thành công khi đã được ghi đồng thời trên các node trong cluster. Mô hình này đảm bảo tính nhất quán dữ liệu cao và khả năng chịu lỗi vượt trội. |
Kiến trúc triển khai | Mô tả |
Replication | Gồm 1 primary instance xử lý ghi dữ liệu và nhiều replica instance, hỗ trợ mở rộng đọc, backup và tăng khả năng dự phòng dữ liệu, không hỗ trợ tự động failover. |
Cluster | Gồm nhiều instance hoạt động theo cơ chế HA, tự động failover và chuyển đổi node khi xảy ra sự cố, đảm bảo hệ thống vận hành liên tục và ổn định. |
2. Cấu hình instance

Hình 4: Giao diện cấu hình gói tùy chọn
Loại cấu hình | Mô tả |
General-Purpose | Cân bằng hiệu năng giữa CPU và Memory, phù hợp cho các workload OLTP thông thường. Đây là lựa chọn tối ưu cho các ứng dụng web, dịch vụ backend, và hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cấu hình hỗ trợ khả năng mở rộng linh hoạt, chạy ổn định trong và phù hợp với các yêu cầu hiệu năng ở mức trung bình. |
Compute-Optimized | Tối ưu hiệu năng CPU cho các tác vụ đòi hỏi hiệu năng tính toán cao, phù hợp cho các ứng dụng xử lý truy vấn phức tạp, lượng tính toán lớn, hoặc yêu cầu khả năng xử lý nhiều kết nối đồng thời. Đây là lựa chọn lý tưởng cho các hệ thống giao dịch thời gian thực, backend API hiệu năng cao, ứng dụng web hoặc mobile có số lượng truy cập lớn cần phản hồi nhanh và dịch vụ microservice tập trung vào phân tích dữ liệu. |
Memory-Optimized | Tối ưu hiệu năng Memory cho các ứng dụng có khối lượng dữ liệu lớn cần lưu trữ và xử lý trực tiếp trong bộ nhớ. Cấu hình cung cấp hiệu suất truy vấn nhanh, độ trễ thấp và khả năng xử lý đồng thời mạnh mẽ. Đây là lựa chọn lý tưởng cho các hệ thống phân tích dữ liệu lớn (analytics workloads), ứng dụng caching hoặc lưu trữ tạm thời trong Memory, các truy vấn phức tạp với dữ liệu lớn. |
Compute-Enhanced | Compute-Enhanced là nhóm cấu hình tăng cường CPU so với General-Purpose, giúp xử lý tốt các workload yêu cầu hiệu năng tính toán cao hơn mức thông thường nhưng vẫn cần đủ bộ nhớ để vận hành ổn định.Phù hợp cho các ứng dụng backend/API hiệu năng cao, microservices có tải tăng đột biến, xử lý tác vụ nền (background jobs), pipeline xử lý dữ liệu quy mô vừa, hoặc các hệ thống dễ gặp nghẽn CPU khi chạy trên cấu hình General-Purpose. |
Compute-Extreme | Phiên bản nâng cao của Compute-Optimized, tập trung vào hiệu năng CPU cao và khả năng xử lý song song, với tỷ lệ vCPU vượt trội so với Memory. Thích hợp cho các workload cần xử lý tính toán liên tục, các service backend hiệu năng cao, hệ thống xử lý giao dịch lớn, hoặc các tác vụ compute-intensive trong môi trường production. |
3. Thiết lập tài khoản administration
Quý khách thực hiện thiết lập tài khoản administration

Hình 5: Giao diện thiết lập tài khoản administration
4. Cài đặt configuration
Quý khách thực hiện chọn configuration template áp dụng cho DB instance

Hình 6: Giao diện cấu hình cơ sở dữ liệu
5. Cấu hình network

Hình 7: Giao diện cấu hình network
6. Quý khách chọn thời gian sử dụng dịch vụ

Hình 8: Giao diện chọn thời gian sử dụng
Quý khách click chọn “Khởi tạo”, hệ thống chuyển hướng sang giao diện “Thanh toán dịch vụ”