1. Mô tả chức năng

Chức năng Khởi tạo SQL Database cho phép khách hàng tạo mới dịch vụ cơ sở dữ liệu SQL trên VNPT Cloud thông qua việc lựa chọn cấu hình, mạng và các thông số triển khai. Sau khi hoàn tất, hệ thống sẽ tự động tạo và cung cấp thông tin kết nối đến cơ sở dữ liệu.

2. Điều kiện tiên quyết

  • Đã có tài khoản VNPT Cloud.
  • Đã đăng nhập thành công vào hệ thống và được phân quyền truy cập chức năng.

3. Các bước thực hiện

Bước 1: Truy cập dịch vụ SQL Database

Quý khách bấm chọn dịch vụ SQL Database theo đường dẫn: Dịch vụ nền tảng >> Database >> SQL Database 

  • Với quý khách chưa tạo dịch vụ, giao diện giới thiệu dịch vụ sẽ hiển thị

create.png

Hình 1: Giao diện giới thiệu dịch vụ

  • Với quý khách đã tạo dịch vụ trên hệ thống rồi sẽ hiển thị giao diện danh sách dịch vụ 

Hình 2: Giao diện danh sách dịch vụ

Bước 2: Khởi tạo dịch vụ

Chọn button “Khởi tạo SQL Database” hoặc “Tạo mới SQL Database” trên màn hình giao diện. Hệ thống điều hướng tới màn hình khởi tạo dịch vụ. Quý khách thực hiện nhập thông tin cần thiết trên form hiển thị như sau:

1. Thông tin chung 

Hình 3: Giao diện khởi tạo dịch vụ

  • Database Engine (*): Chọn Database Engine và Version theo mong muốn

Database Engine

Version

MySQL

8.0.43

PostgreSQL

16.3

  • Tên dịch vụ: Nhập tên dịch vụ, độ dài 5 - 50 ký tự. Cho phép nhập chữ hoa, chữ thường, số và ký tự _-.
  • Mô tả: Nhập mô tả, cho phép nhập chữ thường, chữ hoa, số, ký tự đặc biệt. Độ dài từ 0 - 500 ký tự.
  • Kiến trúc triển khai (*): Chọn kiến trúc triển khai mong muốn
    • Với database engine là MySQL: 

Kiến trúc triển khai

Mô tả

Single instance

Kiến trúc Single Instance bao gồm 01 Primary node chịu trách nhiệm ghi dữ liệu và có thể mở rộng thêm các Read Replica node để phục vụ truy vấn đọc.

Dữ liệu từ Primary được sao chép sang các Read Replica thông qua cơ chế sao chép không đồng bộ. Kiến trúc này không hỗ trợ cơ chế tự động chuyển đổi (failover) khi Primary gặp sự cố.

High Availibility Instance

 

Kiến trúc High Availability Instance bao gồm 01 Primary node và 01 Secondary node. Dữ liệu được sao chép từ Primary sang Secondary thông qua cơ chế sao chép không đồng bộ hoặc bán đồng bộ.

Hệ thống hỗ trợ tự động chuyển đổi vai trò (auto failover) khi Primary gặp sự cố. Ngoài ra, kiến trúc cho phép mở rộng thêm các Read Replica node để tối ưu hiệu năng đọc.

Cluster

 

Kiến trúc Cluster bao gồm 01 Primary node và nhiều Secondary node, sử dụng cơ chế sao chép đồng bộ (synchronous replication). Dữ liệu chỉ được xác nhận thành công khi đã được ghi đồng thời trên các node trong cluster.

Mô hình này đảm bảo tính nhất quán dữ liệu cao và khả năng chịu lỗi vượt trội.

  • Với database engine là PostgreSQL: 

Kiến trúc triển khai

Mô tả

Replication

Gồm 1 primary instance xử lý ghi dữ liệu và nhiều replica instance, hỗ trợ mở rộng đọc, backup và tăng khả năng dự phòng dữ liệu, không hỗ trợ tự động failover.

Cluster

Gồm nhiều instance hoạt động theo cơ chế HA, tự động failover và chuyển đổi node khi xảy ra sự cố, đảm bảo hệ thống vận hành liên tục và ổn định.

2. Cấu hình instance

Hình 4: Giao diện cấu hình gói tùy chọn

  • Đối với Gói tùy chọn, quý khách chọn:
    • Loại cấu hình: Quý khách chọn loại cấu hình theo nhu cầu: General-Purpose, Compute-Optimized, Memory-Optimized, Compute-Enhanced, Compute-Extreme

Loại cấu hình

Mô tả

General-Purpose

Cân bằng hiệu năng giữa CPU và Memory, phù hợp cho các workload OLTP thông thường. Đây là lựa chọn tối ưu cho các ứng dụng web, dịch vụ backend, và hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cấu hình hỗ trợ khả năng mở rộng linh hoạt, chạy ổn định trong và phù hợp với các yêu cầu hiệu năng ở mức trung bình.

Compute-Optimized

Tối ưu hiệu năng CPU cho các tác vụ đòi hỏi hiệu năng tính toán cao, phù hợp cho các ứng dụng xử lý truy vấn phức tạp, lượng tính toán lớn, hoặc yêu cầu khả năng xử lý nhiều kết nối đồng thời. Đây là lựa chọn lý tưởng cho các hệ thống giao dịch thời gian thực, backend API hiệu năng cao, ứng dụng web hoặc mobile có số lượng truy cập lớn cần phản hồi nhanh và dịch vụ microservice tập trung vào phân tích dữ liệu.

Memory-Optimized

Tối ưu hiệu năng Memory cho các ứng dụng có khối lượng dữ liệu lớn cần lưu trữ và xử lý trực tiếp trong bộ nhớ. Cấu hình cung cấp hiệu suất truy vấn nhanh, độ trễ thấp và khả năng xử lý đồng thời mạnh mẽ. Đây là lựa chọn lý tưởng cho các hệ thống phân tích dữ liệu lớn (analytics workloads), ứng dụng caching hoặc lưu trữ tạm thời trong Memory, các truy vấn phức tạp với dữ liệu lớn.

Compute-Enhanced

Compute-Enhanced là nhóm cấu hình tăng cường CPU so với General-Purpose, giúp xử lý tốt các workload yêu cầu hiệu năng tính toán cao hơn mức thông thường nhưng vẫn cần đủ bộ nhớ để vận hành ổn định.Phù hợp cho các ứng dụng backend/API hiệu năng cao, microservices có tải tăng đột biến, xử lý tác vụ nền (background jobs), pipeline xử lý dữ liệu quy mô vừa, hoặc các hệ thống dễ gặp nghẽn CPU khi chạy trên cấu hình General-Purpose.

Compute-Extreme

Phiên bản nâng cao của Compute-Optimized, tập trung vào hiệu năng CPU cao và khả năng xử lý song song, với tỷ lệ vCPU vượt trội so với Memory.
Thích hợp cho các workload cần xử lý tính toán liên tục, các service backend hiệu năng cao, hệ thống xử lý giao dịch lớn, hoặc các tác vụ compute-intensive trong môi trường production.

 

 

  • Thông tin gói cấu hình bao gồm: CPU | Memory
  • Storage: Cho phép quý khách kéo thả slider hoặc nhập dung lượng lưu trữ trong giới hạn dung lượng tối đa 10 000 GB với bước nhảy là 1GB.
  • IOPS tịnh tiến theo dung lượng lưu trữ được tính theo công thức IOPS = Storage * 10. Tuy nhiên IOPS có giá trị Min = 3 000, do đó đối với Storage <= 300 GB, IOPS luôn là 3 000. Từ 301 GB trở lên sẽ tính theo công thức IOPS = Storage * 10. Giá trị IOPS Max = 20 000
  • Đối với gói có sẵn, quý khách chọn cấu hình CPU|Memory|Storage theo như gói đã ban hành

3. Thiết lập tài khoản administration

Quý khách thực hiện thiết lập tài khoản administration

  • Tên tài khoản: tài khoản admin để quản trị cơ sở dữ liệu, mặc định là admin, không được phép sửa
  • Mật khẩu có độ dài trong khoảng từ 8 - 34 ký tự, bao gồm chữ hoa, chữ thường, chữ số và ký tự đặc biệt. Các ký tự đặc biệt hỗ trợ bao gồm: ! @ # $ % ^ & * ( ) _ + - =
  • Lưu ý: Không sử dụng mật khẩu quá đơn giản hoặc dễ đoán (ví dụ: 123456, password, database123, trùng tên người dùng, tên dịch vụ,...

Hình 5: Giao diện thiết lập tài khoản administration

4. Cài đặt configuration

Quý khách thực hiện chọn configuration template áp dụng cho DB instance

Hình 6: Giao diện cấu hình cơ sở dữ liệu

  • Configuration template: Chọn Configuration template tùy chỉnh sẽ được áp dụng cho database instance này
  • Lưu ý: Nếu quý khách không chọn template tùy chỉnh, hệ thống sẽ tự động áp dụng bộ tham số mặc định tương ứng với phiên bản dịch vụ. Sau khi khởi tạo thành công, quý khách có thể tùy chỉnh các giá trị tham số theo nhu cầu sử dụng.

5. Cấu hình network

  • Mạng VPC: Chọn mạng VPC mà dịch vụ sẽ được triển khai.
  • Subnet: Chọn subnet thuộc VPC đã chọn để cấp phát địa chỉ IP cho các tài nguyên.

Hình 7: Giao diện cấu hình network

6. Quý khách chọn thời gian sử dụng dịch vụ

  • Thời gian sử dụng - Tháng : Bắt buộc nhập. Chỉ cho phép nhập số nguyên, thời gian sử dụng tối đa là 100
  • Sau khi quý khách nhập thông tin, hệ thống hiển thị:
    • Ngày bắt đầu sử dụng: Ngày quý khách khởi tạo dịch vụ
    • Ngày hết hạn: Ngày bắt đầu sử dụng + Số tháng * 30 ngày 

Hình 8: Giao diện chọn thời gian sử dụng

Bước 3: Thanh toán dịch vụ

Quý khách click chọn “Khởi tạo”, hệ thống chuyển hướng sang giao diện “Thanh toán dịch vụ”

  • Quý khách kiểm tra lại thông tin, check vào ô “Đồng ý với điều khoản dịch vụ” và bấm “Thanh toán”, thực hiện thanh toán trên VNPT Money.
  • Sau khi thực hiện thanh toán thành công trên VNPT Money, hệ thống thực hiện cài đặt, lúc này hệ thống đang thực hiện các cài đặt cần thiết để khởi tạo dịch vụ cho quý khách.
  • Sau khi hệ thống cài đặt dịch vụ thành công, quý khách có thể truy cập và sử dụng dịch vụ.