Thứ Tư, 06/05/2026, 05:45 (GMT+0)

10 nhóm công nghệ chiến lược của Việt Nam theo Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg

Quay lại Trang chủ Blog
Trên trang này

Thủ tướng mới đây đã ban hành Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg ngày 30/4/2026 về Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược, tạo cơ sở quan trọng để tập trung nguồn lực phát triển các lĩnh vực công nghệ lõi, công nghệ nền tảng và các sản phẩm có tác động lớn đến tăng trưởng kinh tế, năng lực cạnh tranh và bảo đảm an ninh quốc gia.

viet nam smart city.png
Công nghệ đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị nằm trong nhóm 10 công nghệ chiến lược theo Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg - Ảnh minh hoạ từ AI

Danh mục 10 Công nghệ chiến lược

  1. Công nghệ số (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, bản sao số, điện toán đám mây, điện toán biên, Internet vạn vật và chuỗi khối).
  2. Công nghệ mạng di động thế hệ sau.
  3. Công nghệ robot và tự động hóa.
  4. Công nghệ sinh học và y sinh tiên tiến.
  5. Công nghệ năng lượng và vật liệu tiên tiến.
  6. Công nghệ chip bán dẫn.
  7. Công nghệ an ninh mạng và lượng tử.
  8. Công nghệ biển, đại dương và lòng đất.
  9. Công nghệ hàng không và vũ trụ.
  10. Công nghệ đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị.

Theo Quyết định 21/2026/QĐ-TTg, Danh mục công nghệ chiến lược gồm 10 nhóm công nghệ trọng điểm, bao quát nhiều lĩnh vực then chốt của nền kinh tế số và công nghiệp tương lai.

Trong đó, công nghệ số được xác định là nhóm trung tâm, bao gồm trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn, bản sao số, điện toán đám mây, điện toán biên, Internet vạn vật và chuỗi khối. Đây được xem là nền tảng cho quá trình chuyển đổi số quốc gia và phát triển kinh tế số trong giai đoạn mới. 

Bên cạnh đó, Quyết định cũng xác định các lĩnh vực công nghệ chiến lược khác như công nghệ mạng di động thế hệ sau; robot và tự động hóa; công nghệ sinh học và y sinh tiên tiến; công nghệ năng lượng và vật liệu tiên tiến; công nghệ chip bán dẫn; công nghệ an ninh mạng và lượng tử; công nghệ biển, đại dương và lòng đất; công nghệ hàng không và vũ trụ; công nghệ đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị.


Danh mục 30 sản phẩm công nghệ chiến lược

Nhóm 1: Nhóm các sản phẩm công nghệ chiến lược đã có thị trường, có thể tạo ra tác động lớn và trực tiếp đến phát triển kinh tế

  1. Mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, trợ lý ảo và trí tuệ nhân tạo (AI) chuyên ngành.
  2. AI camera xử lý tại biên.
  3. Nền tảng bản sao số.
  4. Nền tảng điện toán đám mây.
  5. Hạ tầng mạng chuỗi khối và hệ thống truy xuất nguồn gốc.
  6. Thiết bị và hệ thống mạng di động 5G/5G-Advanced.
  7. Robot di động tự hành và robot công nghiệp.
  8. Nền tảng, giải pháp và mô hình phục vụ sản xuất thông minh.
  9. Giải pháp bảo mật và an ninh mạng cho hạ tầng quan trọng và cơ sở dữ liệu quốc gia.
  10. Vắc xin thế hệ mới dùng cho người.
  11. Liệu pháp tế bào (tế bào gốc, tế bào miễn dịch) dùng cho người.
  12. Hệ thống sản xuất sản phẩm y tế cá thể hóa ứng dụng công nghệ in 3D.
  13. Hệ thống cảm biến sinh học thông minh.
  14. Vắc xin và chế phẩm sinh học thế hệ mới dùng trong chăn nuôi, thú y, thủy sản, trồng trọt và bảo vệ thực vật.
  15. Hệ thống sản xuất, thu hoạch và chế biến sâu sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp và sinh khối.
  16. Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản thế hệ mới được tạo ra từ công nghệ tế bào, chỉnh sửa gen và công nghệ sinh học.
  17. Vật liệu tiên tiến và vật liệu chức năng hiệu năng cao cho công nghiệp chế biến, chế tạo.
  18. Pin, ắc quy tiên tiến và hệ thống tích trữ năng lượng tích hợp (BESS).
  19. Hệ thống sản xuất, lưu trữ, vận chuyển và phân phối hydrogen xanh, nhiên liệu sinh học.
  20. Thiết bị điện cao áp, siêu cao áp; máy điện, động cơ điện và hệ thống truyền tải - truyền động điện hiện đại, hiệu suất cao.
  21. Hệ thống thu giữ, sử dụng và lưu trữ carbon.
  22. Thiết bị, phương tiện bay không người lái (UAV); hệ thống quản lý, phát hiện, giám sát và chế áp UAV.

Nhóm 2: Nhóm các sản phẩm công nghệ tạo động lực tăng trưởng mới, công nghệ nền tảng cho tương lai, công nghệ bảo đảm tự chủ trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng

  1. Chip chuyên dụng.
  2. Truyền thông lượng tử, tính toán lượng tử và cảm biến lượng tử.
  3. Hệ thống khai thác, chế biến sâu và sản phẩm chế biến sâu từ khoáng sản, dầu khí và đất hiếm.
  4. Hệ thống, thiết bị, dịch vụ và giải pháp công nghệ thăm dò lòng đất, biển sâu, công trình biển và năng lượng ngoài khơi.
  5. Lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ (SMR).
  6. Vệ tinh và chùm vệ tinh quỹ đạo thấp quan sát Trái đất.
  7. Công trình xây dựng đường sắt tốc độ cao.
  8. Nền tảng công nghiệp, phương tiện, thiết bị và các hệ thống tích hợp đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị.

Sovereign Cloud Viet Nam.png
Nền tảng Điện toán đám mây trong nhóm các sản phẩm công nghệ chiến lược theo Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg - Ảnh minh hoạ từ AI

Cùng với danh mục công nghệ chiến lược, Chính phủ cũng ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược với nhiều nhóm sản phẩm cụ thể, được chia thành hai nhóm lớn.

Nhóm thứ nhất là các sản phẩm công nghệ chiến lược đã có thị trường, có khả năng tạo tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế. Nổi bật trong nhóm này có mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, trợ lý ảo và AI chuyên ngành; AI camera xử lý tại biên; nền tảng bản sao số; nền tảng điện toán đám mây; thiết bị và hệ thống mạng di động 5G/5G-Advanced; robot công nghiệp; nền tảng sản xuất thông minh; giải pháp an ninh mạng cho hạ tầng trọng yếu và cơ sở dữ liệu quốc gia.

Danh mục cũng đặc biệt nhấn mạnh các sản phẩm công nghệ sinh học và y sinh như vắc xin thế hệ mới dùng cho người; liệu pháp tế bào; hệ thống sản xuất sản phẩm y tế cá thể hóa ứng dụng công nghệ in 3D; hệ thống cảm biến sinh học thông minh; giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản thế hệ mới tạo ra từ công nghệ tế bào, chỉnh sửa gen và công nghệ sinh học.

Trong lĩnh vực năng lượng và vật liệu mới, các sản phẩm được đưa vào danh mục gồm pin, ắc quy tiên tiến và hệ thống tích trữ năng lượng tích hợp (BESS); hệ thống sản xuất, lưu trữ, vận chuyển và phân phối hydrogen xanh; hệ thống thu giữ, sử dụng và lưu trữ carbon; vật liệu tiên tiến và vật liệu chức năng hiệu năng cao phục vụ công nghiệp chế biến, chế tạo.

Nhóm thứ hai là các sản phẩm công nghệ tạo động lực tăng trưởng mới, công nghệ nền tảng cho tương lai và công nghệ bảo đảm tự chủ trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng. Nhóm này gồm chip chuyên dụng; truyền thông lượng tử, tính toán lượng tử và cảm biến lượng tử; công nghệ khai thác và chế biến sâu khoáng sản, dầu khí và đất hiếm; công nghệ thăm dò lòng đất, biển sâu và năng lượng ngoài khơi; lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ (SMR); vệ tinh và chùm vệ tinh quỹ đạo thấp quan sát Trái đất; nền tảng công nghiệp và hệ thống tích hợp cho đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị.

Theo Quyết định, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà soát, đánh giá định kỳ để trình Thủ tướng Chính phủ cập nhật Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.

Quyết định 21/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026 và thay thế Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.

Tải về Quyết định 21/2026/QĐ-TTg

- Theo Bộ KHCN -

#Chuyển đổi số
#Chuyển đổi số
Sovereign Cloud không chỉ là đặt máy chủ trong nước. Với bối cảnh pháp lý dữ liệu mới tại Việt Nam, đây đang trở thành bài toán hạ tầng quan trọng cho doanh nghiệp Việt và doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
Sovereign Cloud - Đám mây chủ quyền là gì? Và vì sao doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam nên quan tâm từ bây giờ?
Tiếp tục đọc