

Trong quá trình tối ưu hạ tầng CNTT, nhiều doanh nghiệp lựa chọn VMware để tạo và quản lý nhiều máy ảo trên cùng một máy chủ vật lý. Vậy VMware là gì, công nghệ này hoạt động như thế nào và mang lại những lợi ích gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết.z
VMware là một trong những nhà phát triển phần mềm ảo hóa phổ biến, cung cấp các giải pháp quan trọng cho hạ tầng công nghệ thông tin của nhiều doanh nghiệp.
Phần mềm ảo hóa hoạt động bằng cách tạo một lớp trừu tượng giữa phần cứng vật lý và hệ điều hành. Nhờ đó, các tài nguyên của một máy chủ như CPU, RAM, bộ nhớ lưu trữ và kết nối mạng có thể được phân chia để tạo thành nhiều máy ảo, còn gọi là Virtual Machine (VM).
Mỗi máy ảo có thể cài đặt hệ điều hành riêng và hoạt động tương tự một máy tính độc lập. Tuy nhiên, các máy ảo vẫn cùng sử dụng tài nguyên từ một hệ thống phần cứng vật lý bên dưới.
Công nghệ ảo hóa giúp doanh nghiệp tận dụng tài nguyên máy chủ hiệu quả hơn, giảm số lượng thiết bị vật lý cần đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng hạ tầng CNTT. Đồng thời, công nghệ này cũng là nền tảng quan trọng giúp các nhà cung cấp dịch vụ đám mây như Amazon Web Services, Microsoft Azure, Google Cloud (Thế giới) và VNPT Cloud (Việt Nam) phục vụ nhiều khách hàng trên cùng một hệ thống phần cứng vật lý.

Máy ảo (Virtual Machine – VM) là phiên bản phần mềm mô phỏng một máy tính vật lý. Thay vì sử dụng phần cứng riêng, máy ảo dùng tài nguyên từ máy chủ vật lý để chạy hệ điều hành, chương trình và triển khai ứng dụng.
Lịch sử máy ảo bắt đầu từ năm 1964, khi IBM phát triển CP-40 cho hệ thống IBM System/360. Công nghệ này sau đó được hoàn thiện qua CP-67 và đặt nền móng cho mô hình nhiều người dùng cùng khai thác tài nguyên trên một hệ thống.
Đến ngày 2/8/1972, IBM ra mắt VM/370 cùng dòng máy tính lớn System/370 hỗ trợ bộ nhớ ảo. Đây được xem là một trong những nền tảng máy ảo đầu tiên trên thế giới.
Trong hệ sinh thái VMware, máy ảo là đơn vị cơ bản của công nghệ ảo hóa. Hệ điều hành chạy bên trong máy ảo được gọi là hệ điều hành khách, hay guest OS.
Mỗi máy ảo VMware thường bao gồm:
VMware cung cấp nhiều công cụ để quản lý máy ảo, chẳng hạn vSphere Client, giao diện dòng lệnh và vSphere Web Services SDK. Các công cụ này cho phép quản trị viên cấu hình, giám sát và tự động tạo máy ảo phục vụ phát triển hoặc kiểm thử phần mềm.


VMware giúp doanh nghiệp tối ưu tài nguyên phần cứng, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành hạ tầng CNTT.
Công nghệ ảo hóa VMware cho phép chia tài nguyên của một máy chủ vật lý thành nhiều máy ảo độc lập. Mỗi máy ảo có thể chạy hệ điều hành và ứng dụng riêng nhưng vẫn sử dụng chung CPU, RAM, lưu trữ và kết nối mạng của máy chủ bên dưới.
Hypervisor là lớp phần mềm trung gian giữa phần cứng vật lý và các máy ảo. Công nghệ này tiếp nhận tài nguyên từ máy chủ host, sau đó phân bổ CPU, RAM, lưu trữ và các tài nguyên cần thiết cho từng hệ điều hành khách.
Các máy ảo được tách biệt với nhau. Vì vậy, nếu một máy ảo gặp lỗi ứng dụng, mất ổn định hoặc bị nhiễm phần mềm độc hại, các máy ảo khác trên cùng máy chủ thường không bị ảnh hưởng trực tiếp.
VMware ESXi là hypervisor loại 1, còn gọi là bare-metal hypervisor. Nền tảng này được cài đặt trực tiếp trên máy chủ vật lý thay vì chạy bên trên một hệ điều hành có sẵn.
ESXi được phát triển để thay thế VMware ESX, phiên bản hypervisor cũ có kích thước lớn hơn và sử dụng nhiều tài nguyên máy chủ hơn.
Trong giai đoạn đầu, ESX từng sử dụng nhân Linux để quản lý phần cứng. Khi phát triển ESXi, VMware đã thay thế nhân Linux bằng nhân riêng. ESXi vẫn hỗ trợ nhiều hệ điều hành khách như Ubuntu, Debian và FreeBSD.
Hypervisor | Đặc điểm chính |
| VMware ESXi | Hypervisor bare-metal dành cho môi trường trung tâm dữ liệu và doanh nghiệp |
| Microsoft Hyper-V | Hoạt động trong hệ sinh thái Windows và sử dụng các phân vùng để quản lý máy ảo |
| Citrix Hypervisor | Trước đây có tên XenServer, được sử dụng trong nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa |
| KVM | Hypervisor mã nguồn mở được tích hợp trong nhân Linux |
Hyper-V cài đặt cùng Windows trong một phân vùng gốc, sau đó vận hành các hệ điều hành khách trong những phân vùng con. KVM có lợi thế về mã nguồn mở và khả năng tích hợp với nhiều công cụ quản lý Linux, nhưng có thể yêu cầu nhiều thao tác cấu hình hơn.
Bên cạnh ảo hóa máy chủ, VMware còn cung cấp các giải pháp cho phép người dùng chạy nhiều hệ điều hành trên máy tính cá nhân và quản lý tập trung môi trường desktop.
VMware Workstation Pro và VMware Fusion Pro sử dụng hypervisor loại 2. Khác với ESXi được cài trực tiếp trên phần cứng, hypervisor loại 2 hoạt động như một ứng dụng trên hệ điều hành hiện có.
Nhờ đó, người dùng có thể chạy thêm một hệ điều hành bên trên hệ điều hành chính của máy tính.
Các công cụ này thường được sử dụng để phát triển ứng dụng, kiểm thử phần mềm hoặc chạy chương trình dành cho hệ điều hành khác.
VMware đã ngừng cung cấp Workstation Player và Fusion Player sau khi tập trung vào Workstation Pro và Fusion Pro.
VMware Tools là bộ tiện ích giúp hệ điều hành khách tương tác hiệu quả hơn với hệ điều hành host.
Sau khi cài đặt VMware Tools, người dùng có thể:
Hạ tầng máy tính để bàn ảo, hay Virtual Desktop Infrastructure (VDI), cho phép doanh nghiệp quản lý tập trung hệ điều hành desktop, ứng dụng và dữ liệu người dùng.
Nhân viên có thể truy cập môi trường làm việc từ nhiều thiết bị và địa điểm khác nhau. Dữ liệu nhạy cảm vẫn được lưu trữ trên máy chủ thay vì nằm trực tiếp trên thiết bị đầu cuối.
VMware Horizon từng là bộ công cụ VDI của VMware. Sau khi Broadcom bán bộ phận End-User Computing, mảng sản phẩm này được KKR mua lại và đổi tên thành Omnissa vào năm 2024. Omnissa hiện bao gồm Horizon và nền tảng quản lý Workspace ONE.
VMware cung cấp các nền tảng giúp doanh nghiệp triển khai, quản lý và tối ưu máy ảo trên nhiều máy chủ vật lý trong trung tâm dữ liệu.
Sau khi Broadcom mua lại VMware, danh mục sản phẩm được đơn giản hóa và tập trung vào hai nền tảng chính:
VVF bao gồm các công cụ như Tanzu Kubernetes Grid, Aria Operations và Aria Operations for Logs. Doanh nghiệp có thể bổ sung các dịch vụ về lưu trữ, bảo mật, khôi phục sau thảm họa và AI tạo sinh.
VMware vSphere là nền tảng ảo hóa máy chủ dùng để tạo, vận hành và quản lý máy ảo trong trung tâm dữ liệu.
Theo nội dung gốc, vSphere được cung cấp dưới ba phiên bản:
VMware vSphere Foundation là phiên bản có bộ tính năng đầy đủ nhất. vSphere Standard phù hợp với nhu cầu ảo hóa phổ thông, trong khi Essentials Plus Kit hướng đến doanh nghiệp cần hợp nhất phần cứng trên số lượng máy chủ nhỏ.
VMware vCenter là thành phần quản lý tập trung của vSphere. Thay vì quản trị riêng từng máy chủ ESXi, doanh nghiệp có thể sử dụng vCenter để theo dõi và điều khiển toàn bộ hạ tầng ảo hóa.
Các chức năng chính của VMware vCenter gồm:
vCenter Server bao gồm ba thành phần chính:
VMware vSphere Clustering cho phép nhóm nhiều máy chủ vật lý thành một cụm tài nguyên thống nhất.
Các máy ảo trong cluster có thể sử dụng tài nguyên CPU, RAM và lưu trữ từ nhiều máy chủ khác nhau. Cơ chế này giúp doanh nghiệp mở rộng số lượng máy ảo, cân bằng khối lượng công việc và nâng cao khả năng sẵn sàng.
Các tính năng quan trọng của VMware cluster gồm:
High Availability vẫn cần thời gian để khởi động lại máy ảo. Trong khi đó, Fault Tolerance cung cấp mức bảo vệ cao hơn cho các ứng dụng quan trọng bằng cách duy trì máy ảo dự phòng hoạt động đồng thời.
VMware mở rộng công nghệ ảo hóa từ máy chủ sang cả tài nguyên mạng và lưu trữ thông qua mô hình Software-Defined Data Center (SDDC).
Trong SDDC, tài nguyên điện toán, mạng và lưu trữ được quản lý tập trung bằng phần mềm thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào cấu hình phần cứng riêng lẻ.
VMware NSX là nền tảng ảo hóa mạng, cho phép doanh nghiệp xây dựng và quản lý hệ thống mạng thông qua phần mềm.
NSX hỗ trợ nhiều chức năng như:
Thay vì cấu hình thủ công nhiều thiết bị phần cứng, quản trị viên có thể quản lý các chức năng mạng trên một giao diện tập trung.
VMware NSX cũng hỗ trợ môi trường hybrid cloud, bao gồm trung tâm dữ liệu tại chỗ, private cloud và public cloud. Điều này giúp mạng doanh nghiệp đáp ứng tốt hơn các ứng dụng cloud-native, container và microservices.
VMware vSAN là giải pháp ảo hóa lưu trữ được tích hợp với ESXi và vSphere.
Công nghệ này hợp nhất dung lượng ổ đĩa của nhiều máy chủ trong cluster thành một vùng lưu trữ dùng chung. Các máy ảo có thể sử dụng dung lượng trên nhiều host thay vì chỉ phụ thuộc vào ổ đĩa của máy chủ đang vận hành chúng.
VMware vSAN giúp:
VMware cung cấp các sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp vận hành hạ tầng trên private cloud, public cloud và hybrid cloud.
VMware Cloud bao gồm VMware Cloud Foundation cùng các giải pháp hợp tác với nhiều nhà cung cấp cloud, chẳng hạn:
VMware Cloud Foundation tích hợp tài nguyên điện toán, lưu trữ, mạng và bảo mật trên một nền tảng thống nhất. Doanh nghiệp có thể triển khai VCF tại private cloud hoặc sử dụng dưới dạng dịch vụ từ nhà cung cấp cloud.
Nền tảng này hỗ trợ:
VMware HCX là giải pháp hỗ trợ kết nối và quản lý máy ảo trên nhiều môi trường điện toán khác nhau.
HCX cho phép doanh nghiệp quản lý nhiều môi trường vSphere, từ trung tâm dữ liệu tại chỗ đến hạ tầng cloud. Giải pháp giúp máy ảo duy trì địa chỉ IP khi được di chuyển giữa các môi trường, hạn chế nhu cầu cấu hình lại ứng dụng.
Doanh nghiệp có thể sử dụng VMware HCX để:
Ví dụ, khi lưu lượng mua sắm trực tuyến tăng đột biến, doanh nghiệp bán lẻ có thể sử dụng thêm tài nguyên cloud để tiếp tục xử lý đơn hàng mà không phải mở rộng ngay trung tâm dữ liệu tại chỗ.
Bên cạnh việc tạo và quản lý máy ảo, VMware còn hỗ trợ bảo vệ dữ liệu và vận hành các ứng dụng container.
Máy ảo cần được sao lưu tương tự máy chủ vật lý.
VMware vSphere Storage APIs – Data Protection hỗ trợ sao lưu tập trung máy ảo vSphere. Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng các giải pháp backup do đối tác VMware cung cấp.
Snapshot VMware ghi lại trạng thái và dữ liệu của máy ảo tại một thời điểm cụ thể. Khi cần, quản trị viên có thể đưa máy ảo trở lại trạng thái tại thời điểm snapshot được tạo.
Tuy nhiên, snapshot không phải là một bản sao lưu hoàn chỉnh. Snapshot chủ yếu lưu những thay đổi phát sinh so với ổ đĩa ảo ban đầu. Vì vậy, doanh nghiệp vẫn cần một giải pháp backup chuyên dụng để bảo vệ đầy đủ máy ảo và dữ liệu.
Container và máy ảo đều tạo ra môi trường độc lập để chạy ứng dụng, nhưng cách hoạt động có sự khác biệt.
Máy ảo mô phỏng toàn bộ một máy tính và sử dụng hệ điều hành riêng. Container nhẹ hơn vì sử dụng chung nhân hệ điều hành của máy chủ host.
Hai công nghệ container phổ biến gồm:
Container phù hợp với các ứng dụng mới được xây dựng theo kiến trúc microservices. Trong khi đó, những ứng dụng cũ được phát triển dưới dạng chương trình nguyên khối có thể phù hợp hơn với máy ảo.
Thông qua Tanzu Kubernetes Grid Integrated, VMware cho phép doanh nghiệp quản lý đồng thời máy ảo và container trong môi trường vSphere.
Hiểu rõ VMware là gì giúp doanh nghiệp lựa chọn giải pháp ảo hóa phù hợp với nhu cầu vận hành. Với hệ sinh thái đa dạng, VMware hỗ trợ tối ưu tài nguyên, quản lý tập trung và xây dựng hạ tầng linh hoạt.
